Kỹ năng nghiên cứu xây dựng hồ sơ kiểm sát phúc thẩm đối với những vụ án dân sự

24/08/2017
Xem với cỡ chữ:

Hồ sơ kiểm sát án dân sự phúc thẩm phải được sắp xếp khoa học, trật tự, gọn gàng, theo từng nhóm vấn đề, theo phạm vi kháng cáo, kháng nghị để phục vụ tốt cho công tác kiểm sát về nội dung và tố tụng vụ án dân sự phúc thẩm.

 

Căn cứ pháp luật liên quan đến việc xây dựng hồ sơ kiểm sát phúc thẩm: Ngoài những văn bản luật như Bộ luật tố tụng dân sự, Bộ luật dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành, người xây dựng hồ sơ cần nghiên cứu nắm chắc những văn bản quy phạm của Ngành đó là Quy chế công tác kiểm sát giải quyết vụ việc dân sự ban hành kèm theo Quyết định số 567/QĐ– VKSTC ngày 08/10/2012 của VKSND tối cao, Hướng dẫn số 27/HD-VKSTC-V5 ngày 22/5/2014 của Vụ Kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình (Vụ 5 cũ, giờ là Vụ 9) về việc lập hồ sơ kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự.

 

Bước 1: Trích cứu hồ sơ, dự thảo những văn bản cần thiết

Đọc thật kỹ đơn kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm (nếu có) để xác định tính hợp pháp, phạm vi của kháng cáo, kháng nghị để định hướng cho việc trích cứu hồ sơ, lập hồ sơ kiểm sát.

Trước tiên, cần trích tóm tắt vụ việc, đương sự, kết quả giải quyết của cấp sơ thẩm, kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm và quá trình thụ lý phúc thẩm để có cái nhìn tổng quát về hồ sơ vụ án.

Trích hồ sơ theo 4 loại: nguyên đơn; bị đơn; người có quyền và nghĩa vụ liên quan; ý kiến khác của người làm chứng, cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan. Việc trích nên thể hiển một bên là ý kiến, lời trình bày, cột bên kia là chứng cứ chứng minh, có nêu bút lục kèm theo. Phải trích đầy đủ những nội dung chủ yếu, cần thiết, có thể trích tóm tắt hoặc trích nguyên văn nhưng phải đảm bảo đủ ý. Những nội dung trích quan trọng, cần phải đánh dấu (in đậm hoặc gạch đít...Việc trích hồ sơ trong điều kiện hiện nay cần được trích bằng dữ liệu word để thể hiện rõ ràng, dễ theo dõi và còn sử dụng dữ liệu này làm báo cáo duyệt án và bài phát biểu.

Trên cơ sở việc trích hồ sơ, sẽ giúp cho người lập hồ sơ kiểm sát có khả năng tổng hợp, phân tích đánh giá cụ thể từng chứng cứ để từ đó lập báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ và những công việc phải làm: Xây dựng bài phát biểu của Kiểm sát viên (KSV) tại phiên tòa, phiên họp, báo cáo duyệt án, báo cáo kết quả xét xử, thông báo rút kinh nghiệm, kiến nghị vi phạm (nếu có), ý kiến của Lãnh đạo Viện, dự kiến các nội dung cần hỏi tại phiên tòa, lập mục lục hồ sơ vụ án ...

 

Bước 2: Photo tài liệu, chứng cứ 

Thông thường những tài liệu, chứng cứ cần phải đưa vào hồ sơ kiểm sát phúc thẩm theo từng nhóm như sau:

Nhóm 1: Di chúc, giấy thoả thuận, hợp đồng, giấy vay mượn tài sản, biên bản đối chiếu công nợ, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, bản vẽ, sơ đồ, tập tin ghi âm, ghi hình, hình ảnh …(đối với những chứng cứ bằng file mềm (ghi âm, ghi hình) cần lưu trữ trong máy tính, chỉ in ra giấy hoặc lưu trữ bằng USB hoặc đĩa DVD,VCD khi thật sự cần thiết).

Nhóm 2: Các tài liệu giám định, định giá, xem xét thẩm định tại chỗ, đối chất, lời khai, tường trình của đương sự.

Nhóm 3: Biên bản phiên toà, phiên họp sơ thẩm, phát biểu của Kiểm sát viên cấp sơ thẩm (nếu có).

Nhóm 4: Bản án, quyết định sơ thẩm (trường hợp vụ án bị hủy giải quyết lại, thì phải có quyết định kháng nghị, bản án, quyết định đã hủy bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm trước đó).

Nhóm 5: Kháng cáo, kháng cáo bổ sung, kháng nghị, kháng nghị bổ sung. Thông báo kháng cáo, kháng nghị.

Những tài liệu, chứng cứ thật sự cần thiết khác.

 

Bước 3: Bố cục, thứ tự sắp xếp hồ sơ:

Hồ sơ kiểm sát án dân sự phúc thẩm phải sắp xếp theo từng đương sự, cơ quan liên quan (như UBND, cơ quan giám định...), Tòa án, Viện kiểm sát và theo trình tự thời gian, được đánh số bút lục như sau:

  1. Dự thảo phát biểu của KSV, bản trích cứu hồ sơ, dự kiến những câu hỏi cần làm rõ tại phiên tòa.
  2. Thông báo kháng cáo, kháng nghị và thông báo thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị (nếu có). Đơn kháng cáo, kháng nghị, thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm (nếu có).
  3. Bản án, quyết định sơ thẩm, biên bản phiên tòa, phiên họp, phát biểu của KSV tại phiên tòa, phiên họp sơ thẩm (nếu có), biên bản nghị án sơ thẩm (nếu thấy nội dung khác với bản án, quyết định sơ thẩm).
  4. Các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và làm việc với Toà án.
  5. Các tài liệu, chứng cứ do bị đơn cung cấp và làm việc với Toà án.
  6. Các tài liệu, chứng cứ do người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cung cấp và làm việc với Toà án.
  7. Các tài liệu, chứng cứ do Tòa án tiến hành hoặc thu thập (như biên bản hòa giải, biên bản xác minh...).
  8. Các tài liệu, chứng cứ do cá nhân, tổ chức cung cấp.
  9. Các tài liệu giám định, định giá tài sản.
  10. Những tài liệu, chứng cứ cần thiết khác.
  11. Bản thống kê tài liệu trong hồ sơ chính và thống kê tài liệu hồ sơ kiểm sát và ký tên người lập.

Hồ sơ kiểm sát nêu trên thường do công chức nghiệp vụ lập xong chuyển cho KSV tham gia phiên tòa tiếp nhận tiếp tục bổ sung các tài liệu, chứng cứ và đánh số bút lục, ghi tiếp vào bản thống kê tài liệu theo thứ tự:

  1. Những tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có), như văn bản ủy quyền, đơn xin xét xử vắng mặt, đơn xin hoãn phiên tòa...
  2. Báo cáo duyệt án.
  3. Ghi chép diễn biến phiên toà, phiên họp phúc thẩm. Lưu ý những lần hoãn xét xử theo tố tụng cũng phải được thể hiện rõ lý do, căn cứ, hoãn lần thứ mấy.
  4. Phát biểu của KSV (bản được hoàn thiện có đóng dấu ban hành chính thức).
  5. Báo cáo kết quả xét xử phúc thẩm.
  6. Bản án, quyết định phúc thẩm.
  7. Phiếu kiểm sát bản án, quyết định phúc thẩm.
  8. Báo cáo đề nghị Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc kiến nghị khắc phục, thông báo rút kinh nghiệm (nếu có).

 

Kinh nghiệm của đơn vị về xây dựng hồ sơ kiểm sát:

Đối với đơn vị của chúng tôi laf VKSND cấp cao tại Đà Nẵng từ trước đến nay đã ban hành nhiều văn bản quy định về việc xây dựng hồ sơ kiểm sát:

Quy định số 446/QĐ- VPT2 ngày 18/11/2011 của Viện trưởng Viện thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Đà Nẵng về việc ... , sau đó trước yêu cầu nhiệm vụ mới và trên cơ sở đúc kết kinh nghiệm công tác lập hồ sơ giải quyết vụ việc dân sự và để triển khai cụ thể các văn bản của ngành về lập hồ sơ kiểm sát án dân sự, VKSND cấp cao tại Đà Nẵng (đơn vị kế thừa sau đó) đã ban hành Quy định số 264/QyĐ-VC2 ngày 23/2/2016 về lập hồ sơ kiểm sát giải quyết án dân sự (gọi tắt là Quy định 264), đây được ví là cẩm nang cho mỗi công chức nghiệp vụ, bảo đảm cơ sở khoa học và tính thống nhất trong việc lập hồ sơ vụ án dân sự sau giai đoạn sơ thẩm (phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm). Vì Quy định 264 này hướng dẫn rất chi tiết những kỹ năng nghiên cứu xây dựng hồ sơ kiểm sát giải quyết án dân sự, bố cục trình tự sắp xếp, xây dựng hồ sơ kiểm sát... bên cạnh đó còn ban hành nhiều biểu mẫu như mẫu tóm tắt hồ sơ phúc thẩm, mẫu trích cứu hồ sơ (gồm 2 cột mục phần trình bày, phần chứng cứ chứng minh đối với từng đương sự), mẫu này rất tiện cho việc nghiên cứu kỹ hồ sơ vụ án và phát biểu quan điểm tại phiên tòa.

Đặc biệt đối với những vụ án phức tạp, án do Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm thì càng cần hệ thống chứng cứ hợp lý khoa học, trích dẫn chứng cứ càng cần chi tiết, viện dẫn bút lục hồ sơ chính (kể cả hồ sơ kiểm sát) để phục vụ nghiên cứu hồ sơ, hỏi tại phiên tòa và phát biểu quan điểm của KSV.

                                                                                                                                                 Tác giả: Thái Văn Đoàn-KSVCC